- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-DS | Thái Nguyên, ngày 29 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngàỳ 21 tháng 08năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:95/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 08 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1952
Trú tại: Xóm T, xã X, thành phố N.
Bị đơn: - Bà Vũ Kim T, sinh năm 1974;
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973
Đều trú tại: Xóm T, xã X, thành phố N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn bà Vũ Kim T và ông Nguyễn văn T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Phạm Văn S tổng số tiền nợ gốc là 67.000.000 đồng ( Sáu mươi bảy triệu đồng). Không yêu cầu tính lãi xuất.
Về án phí: Ông Phạm Văn S thuận chịu 1.675.000 đồng ( một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp theo biên lai thu số 0006658 ngày 02/08/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
Nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Phạm Văn S có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bà Vũ Kim T và ông Nguyễn Văn T không tự nguyện thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357; 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân TPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). KDTM). các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huyền (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST- (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải |