- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị C - Nguyễn Thị P"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST- DS | Đ, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
Q Ế ỊN
ÌN C
IẢI Q Ế VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị C có đơn xin rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận
Q Ế ỊN :
1.Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 68/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2017 về việc
c hực hi n n h a
rả i n , giữa: Nguyên đơn: Bà N
n h C, sinh năm: 1960
Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh G Bị đơn: Bà N
n h , sinh năm: 1966 Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh G 2.Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị C có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền tạm ứng án phí vụ án dân sự sơ thẩm là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) mà bà Nguyễn Thị C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0002474 ngày 11/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ; - THA Dân sự huyện Đ - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM ÁN N n X n |