- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp tác xã cà phê T - Lê Đình D, Bùi Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-DS | Chư Sê, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 50/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Hợp tác xã cà phê T.
Địa chỉ: Thôn Mỹ T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H – Quyền giám đốc.
Địa chỉ: Thôn Mỹ T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
(Theo văn bản ủy quyền số 04/QĐ-HTX ngày 14/8/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã cà phê T)
Bị đơn: Anh Lê Đình D và chị Bùi Thị M.
Đều trú tại: Thôn T, xã A, huyện C, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nợ: Anh Lê Đình D, chị Bùi Thị M công nhận còn nợ Hợp tác xã cà phê T số tiền 23.342.613 đồng (Hai mươi ba triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm mười ba đồng).
Về phương thức trả nợ: Anh Lê Đình D, chị Bùi Thị M có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền 23.342.613 đồng (Hai mươi ba triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm mười ba đồng) cho Hợp tác xã cà phê T cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 30/9/2018, anh Lê Đình D, chị Bùi Thị M trả cho Hợp tác xã cà phê T số tiền 10.000.000đồng (Mười triệu đồng).
- Lần 2: Ngày 30/12/2018, anh Lê Đình D, chị Bùi Thị M trả cho Hợp tác xã cà phê T số tiền 13.342.613đồng (Mười ba triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm mười ba đồng) là hết nợ.
Trường hợp anh Lê Đình D, chị Bùi Thị M vi phạm một trong các lần trả nợ thì Hợp tác xã cà phê T có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận anh Lê Đình D, chị Bùi Thị M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 583.565 đồng (Năm trăm tám mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng). Hoàn trả lại cho Hợp tác xã cà phê T 583.565 đồng (Năm trăm tám mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0007479 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chư Sê (01 bản); - Lưu hồ sơ vụ án (01 bản); | THẨM PHÁN Võ Tiến Sỹ |