vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: bà Lê Thị Thanh N, sinh năm: 1959, Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Lê Thị Thanh N tranh chấp HĐ vay với chị Lê Hồng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST-DSChâu Thành, ngày 24 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: bà Lê Thị Thanh N, sinh năm: 1959,

Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Chị Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm: 1987,

Địa chỉ: khu phố T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: chị Lê Hồng C, sinh năm: 1968,

Địa chỉ tạm trú: ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Lê Trung D, sinh năm: 1969,

Địa chỉ: khu phố N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Hồng C đồng ý có nợ của bà Lê Thị Thanh N tổng số tiền là 734.830.000đ (Bảy trăm ba mươi bốn triệu tám trăm ba mươi ngàn đồng).

Chị Lê Hồng C đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Thanh N tổng số tiền là 734.830.000đ (Bảy trăm ba mươi bốn triệu tám trăm ba mươi ngàn đồng).

Ghi nhận bà Lê Thị Thanh N không yêu cầu tính lãi trên số tiền vốn nêu trên.

Ghi nhận bà Lê Thị Thanh N không yêu cầu chị Lê Hồng C có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Thanh N số tiền còn lại là 289.530.000đ (Hai trăm tám mươi chín triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng).

Thời gian trả nợ và cách trả nợ các đương sự thống nhất thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: chị Lê Hồng C đồng ý chịu toàn bộ án phí số tiền là 16.696.000đ (Mười sáu triệu sáu trăm chín mươi sáu ngàn đồng).

Bà Lê Thị Thanh N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.365.000đ (Hai mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015767 ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ