vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 13/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V. Địa chỉ: Số M đường Đ, phường N, quận K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ CNTTĐS NGÂN HANG V- NGUYEN THANH N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 13 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 138/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V.

Địa chỉ: Số M đường Đ, phường N, quận K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồng Quốc H, sinh năm 1987. Trú tại số B đường V, khóm S, phường D, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. Chức vụ: Chuyên viên khách hàng cá nhân – Tổ khách hàng cá nhân - Phòng khách hàng trực thuộc của Ngân hàng V – Chi nhánh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 205A/2018/QĐ-LienVietPostBank.CNST ngày 07/5/2018).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh N, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Đường H, khóm B, phường C, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng V là ông Hồng Quốc H và bị đơn bà Nguyễn Thanh N thống nhất số tiền gốc, lãi bà Nguyễn Thanh N còn nợ Ngân hàng V tính đến ngày 05/7/2018 tổng cộng là 205.829.347 đồng, trong đó: gốc 192.000.000 đồng, lãi trong hạn 12.621.347 đồng, lãi quá hạn 1.208.000 đồng của hợp đồng tín dụng số 1837/2016/HĐTD/CNSocTrang ngày 02/12/2016.

2.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

Bà Nguyễn Thanh N đồng ý trả cho Ngân hàng V số tiền gốc, lãi tổng cộng là: 205.829.347 đồng, trong đó: gốc 192.000.000 đồng, lãi trong hạn 12.621.347 đồng, lãi quá hạn 1.208.000 đồng vào ngày 31/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng địa chỉ đường L, khóm M, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 06/7/2018 bà Nguyễn Thanh N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà bà Nguyễn Thanh N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng V cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng V.

Đến hạn trả nợ mà bà Nguyễn Thanh N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền mà bà Nguyễn Thanh N còn nợ Ngân hàng V.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thanh N đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 5.145.733 đồng.

Ngân hàng V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 4.999.000 đồng theo biên lai số 0001783 ngày 29 tháng 5 năm 2018 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ