- Tranh chấp gì? án dân sự — "Chị T yêu cầu chị A trả lại số tiền còn nợ là 40.060.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Trần Thị T, sinh năm: 1974.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 25/2018/QĐST-DS | Gò Công Đông, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 164/2017/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Trần Thị T, sinh năm: 1974. Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền: Phạm Thị K, sinh năm: 1957. Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn M, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Trương Thị A, sinh năm: 1976. Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Trương Thị A có nghĩa vụ trả lại chị Trần Thị T số tiền vốn là: 36.100.000 đồng và tiền lãi là: 3.960.000 đồng, tổng cộng là 40.060.000 đồng (Bốn mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng). Thời gian trả cụ thể như sau: + Vào ngày 13/02/2018, trả 3.960.000 đồng (Ba triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng). + Vào ngày 13/3/2018, trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) và tiếp tục đến ngày 13 (Mười ba) dương lịch hàng tháng trả 3.000.000 đồng đến khi trả hết số nợ trên, riêng tháng cuối cùng trả 3.100.000 đồng (Ba triệu một trăm nghìn đồng). Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị A chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng chị A phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Chị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 1.001.500 đồng (Một triệu không trăm lẻ một nghìn năm trăm đồng). + Hoàn lại chị T số tiền tạm ứng phí đã nộp là 1.001.000 đồng (Một triệu không trăm lẻ một nghìn đồng) theo biên lai số 45309 ngày 07/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Đ; - CCTHADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy An |