- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2017/QĐST-HNGĐ | An Nhơn, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 20/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa :
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện S, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn T, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07
tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh T và chị T không có con chung.
2.2 Về tài sản chung và nợ: Anh T và chị T không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000.đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002908 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A. Hoàn trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị ThanhT không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND tỉnh Bình Định; - VKSND thị xã An Nhơn; - Chi cục THADS thị xã An Nhơn; - UBND xã N - Lưu. | Huỳnh Thị Kiều Oanh |