vanban.org

Quyết định 25/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L với anh Lành Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân chị Hoàng Thị L với anh Lành Văn Q thỏa thuận: Thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị L - Lành Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L với anh Lành Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN QUAN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2017/QĐST-HNGĐVăn Quan, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/TB-TA, ngày 18/7/2017 của Tòa án nhân dân huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn, về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con chung giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn B K, xã L N, huyện V Q, tỉnh Lạng Sơn.

Bị đơn: Anh Lành Văn Q, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh Lạng Sơn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L với anh Lành Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân chị Hoàng Thị L với anh Lành Văn Q thỏa thuận: Thuận tình ly hôn.

Về con chung: Họ và tên Lành Trọng Q, sinh ngày 23/11/2005, đang sinh sống cùng anh Lành Văn Q, khi ly hôn anh Lành Văn Q được trực tiếp nuôi con chung đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên do hiện nay chị Hoàng Thị L chưa có điều kiện về kinh tế nên chị Hoàng Thị L thực hiện cấp dưỡng nuôi con một lần cho đến khi con đủ 18 tuổi với mức cấp dưỡng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) trước, khi nào chị Hoàng Thị L có điều kiện và anh Lành Văn Q có yêu cầu thì chị Hoàng Thị L sẽ tiếp tục cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật. Xác nhận chị Liên đã giao đủ số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho cho anh Lành Văn Q theo giấy biên nhận ngày 18/7/2017.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: : Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Chị Hoàng Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cả phần của anh Lành Văn Q là 75.000đ và phần của chị Hoàng Thị L là 75.000đ, cộng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) và phần án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Chị Hoàng Thị L tự nguyện chịu tổng số tiền án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Chị Hoàng Thị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2012/03671, ngày 18/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Lạng Sơn, được trừ vào án phí 300.000đ mà chị Hoàng Thị L tự nguyện chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ