- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị X yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị X và Anh Nguyễn Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG Số: 25/2017/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình ngày 25 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn : Chị Nông Thị X ; sinh năm 1996
Nghề nghiệp: Nông dân
Địa chỉ: Tổ 11, thị trấn D, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T ; sinh năm 1991
Nghề nghiệp: Nông dân
Địa chỉ : Tổ 11, thị trấn D, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị X và Anh Nguyễn Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị X và Anh Nguyễn Đức T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2 Về phần con chung: Chị X, anh T cùng xác nhận có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Việt M; sinh ngày 19/5/2014.
Sau khi ly hôn chị X đồng ý để cho anh T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu M cho đến tuổi thành niên, tròn 18 (Mười tám) tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chị X và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.3 Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị Nông Thị X, Anh Nguyễn Đức T phải chịu mỗi người là 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; Chị X tự nguyện nộp thay cho anh T số tiền án phí anh T phải chịu. Tổng cộng chị X phải nộp là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AB/2012/02408 ngày 12 tháng 9 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, Cao Bằng và chị X được hoàn lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), theo quy định của Pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nguyên Bình; - UBND thị trấn D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Hà Nam |