- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÕA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------------- Số: 25/2017/QĐST-DS | Hoằng Hóa, ngày 24 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 08 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1960.
Địa chỉ: thôn 5, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: - Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: thôn 6, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Anh Lê Đức H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: thôn 6, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng chị Nguyễn Thị H, anh Lê Đức H sau nhiều lần vay của bà Lê Thị H tính đến ngày 26/4/2013 còn nợ số tiền là 103.000.000 đồng.
Hai bên thống nhất số nợ hiện nay vợ chồng chị Nguyễn Thị H, anh Lê Đức H còn nợ của bà Lê Thị H 103.000.000 đồng (Một trăm linh ba triệu đồng). Vợ chồng chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đức H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H số tiền 103.000.000 đồng (Một trăm linh ba triệu đồng).
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H, anh Lê Đức H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.575.000 đồng (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho bà Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.575.000 đồng (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/0005500 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đưong sự. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS H.Hoằng Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thắng |