vanban.org

Quyết định 25/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 13/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tuyết M - sinh năm: 1972; trú tại: Tổ dân phố số A, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Anh Trần Xuân H - sinh năm: 1970 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "25/2017/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN V
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2017/QĐST-DSV, ngày 13 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tuyết M - sinh năm: 1972; trú tại: Tổ dân phố số A, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Anh Trần Xuân H - sinh năm: 1970

Chị Mai Lữ Trúc T - sinh năm: 1977

Cùng trú tại: Tổ dân phố số B - thị trấn V - huyện V - tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Nguyên đơn chị Đỗ Thị Tuyết M và bị đơn anh Trần Xuân H, chị Mai Lữ Trúc T, các bên thống nhất xác nhận là anh Trần Xuân H và chị Mai Lữ Trúc T còn nợ chị Đỗ Thị Tuyết M số tiền là 72.100.000 đồng (bảy mươi hai triệu một trăm nghìn đồng). Các bên tự nguyện thỏa thuận về phương thức trả nợ và thời gian trả nợ như sau:

+ Ngày 20 tháng 8 năm 2017 vợ chồng anh Trần Xuân H và chị Mai Lữ Trúc T trả cho chị Đỗ Thị Tuyết M số tiền là 30.000.000 đồng;

+ Ngày 20 tháng 9 năm 2017 vợ chồng anh Trần Xuân H và chị Mai Lữ Trúc T trả cho chị Đỗ Thị Tuyết M số tiền là 42.100.000 đồng là hết nợ.

Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Anh Trần Xuân H và chị Mai Lữ Trúc T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.802.500 đồng (Một triệu tám trăm lẻ hai nghìn năm trăm đồng).

+ Chị Đỗ Thị Tuyết M không chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho chị M số tiền 1.802.500 đồng (Một triệu tám trăm lẻ hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0013648 ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ