- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Thìn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Doãn Phương A và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2026/QĐST - HNGĐ | Ninh Bình, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Doãn Phương A, sinh ngày 07-10-1995; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số F đường H, phường N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh ngày 22-04-1994; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Doãn Phương A và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Doãn Phương A và anh Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Doãn Phương A và anh Trần Văn T thống nhất giao cháu Trần Phương L, sinh ngày 14-06-2024, giới tính Nữ, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx cho chị Phương A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và tự lập được.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Doãn Phương A và anh Trần Văn T thống nhất anh T cấp dưỡng nuôi con chung với chị Phương A 4.000.000 đồng/tháng, thời gian chuyển tiền cấp dưỡng là ngày mùng 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6 năm 2026 đến khi cháu L đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và tự lập được.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015.
Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Doãn Phương A.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung của vợ chồng và các vấn đề khác liên quan: Chị Doãn Phương A và anh Trần Văn T xác nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Doãn Phương A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Cả phần án phí của anh T) và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (Nộp thay anh T). Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Phương A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 3406 ngày 05-5-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - UBND phường Nam Định; - Hồ sơ vụ án: - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ninh |