vanban.org

Quyết định 249/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị H và ông Lê Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị H và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị H và ông Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 340/2026/TLST-

HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: bà Trần Thị H, sinh năm 1984

Địa chỉ: tổ dân phố 11, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: ông Lê Văn T, sinh năm 1986

Địa chỉ: tổ dân phố 11, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và

Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

21 tháng 5 năm 2026,

XÉT THẤY:

Bà Trần Thị H và ông Lê Văn T đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân

dân phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường P, tỉnh Lâm Đồng)

theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31, Quyển số 1/2006 ngày 20/3/2006. Nay bà

H, ông T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể

kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị H và ông Lê Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị H và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn.

5MW290526.TL.QDBA.1272

- Về con chung: bà H, ông T xác nhận có 03 (ba) người con chung tên Lê

Trần Thảo U (nữ), sinh ngày 02/11/2005; Lê Trần Thanh H (nữ), sinh ngày 11/3/2014 và Lê Trần Thanh T (nữ), sinh ngày 15/02/2018. Sau ly hôn, giao 02 con chung là Thanh H và Thanh T cho ông Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông T chưa yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Riêng con Lê Trần Thảo U đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.

Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung sau khi ly hôn mà

không ai được cản trở.

Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi

con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại các Điều 83, 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về án phí: bà Trần Thị H và ông Lê Văn T phải chịu mỗi người 75.000

(bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn. Bà H tự nguyện chịu phần án phí ly hôn thay ông T nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0008717 ngày 13/5/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí cho bà H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ