- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Ngọc L khởi kiện ông Lê Đức P về tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Lê Đức P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1981. Địa chỉ: khóm TQH, phường TA (nay là phường LC), tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Lê Đức P, sinh năm 1979. Địa chỉ: khóm TQH, phường TA (nay là phường LC), tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Lê Đức P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Lê Đức P có một con chung tên là Lê Thành H - sinh ngày 03/11/2003. Hiện nay con chung tên là Lê Thành H đã đủ tuổi trưởng thành nên bà L và ông P không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Lê Đức P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Lê Đức P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Lê Đức P thỏa thuận.
Bà Lê Thị Ngọc L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004162 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; bà L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Lê Đức P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1-VL; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 1-VL; - UBND xã PH, huyện CT, tỉnh Trà Vinh (nay là UBND xã HM, tỉnh Vĩnh Long) (GCNKH số 08, quyển số I/2005, ngày 15/02/2005) - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Hồng Quan |