- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền - Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh T và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 249/2024/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 05 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 239/2024/TLST -HNGĐ ngày 25/06/2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983
Bị đơn: Anh Đỗ Thanh T, sinh năm 1978 Cùng nơi thường trú: 535 V C, phường G, quận Long Biên, TP. Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/06/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/06/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh T và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Anh chị có 02 con chung là Đỗ Đăng B, sinh ngày 19/05/2005 và cháu Đỗ Duy A, sinh ngày 25/05/2015. Cháu B đã trưởng thành, tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của chị H cho đến khi cháu A trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Không ai được cản trở quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.
2.2 Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị H và anh T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0018842 ngày 25/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Nay chị H được hoàn lại 150.0000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường N, quận Đống Đa, TP. Hà Nội (nơi đăng ký kết hôn ngày 21/10/2004); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thu Hà |