vanban.org

Quyết định 249/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 197/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, về việc “Ly hôn và chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Khổng Thị T – Sinh năm: 1963; nơi cư trú: Thôn D, xã C, huyện B, tỉnh A. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ – Sinh năm: 1962; nơi cư trú: Thôn D, xã C, huyện B, tỉnh A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "KHỔNG THỊ T VÀ NGUYỄN VĂN Đ - LY HÔN VÀ CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 197/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, về việc “Ly hôn và chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nguyên đơn bà Khổng Thị T không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 197/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, về việc “Ly hôn và chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Khổng Thị T – Sinh năm: 1963; nơi cư trú: Thôn D, xã C, huyện B, tỉnh A.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ – Sinh năm: 1962; nơi cư trú: Thôn D, xã C, huyện B, tỉnh A.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Nguyễn Thị Ánh S – Sinh năm: 1982; nơi cư trú: Tổ 07, khu phố E, phường F, thị xã G, tỉnh H. 2. Chị Nguyễn Thị Minh L – Sinh năm: 1984: nơi cư trú: Xóm 2, thôn K, xã Q, huyện M, tỉnh N. 3. Anh Nguyễn Văn T1 – Sinh năm: 1993. 4. Anh Nguyễn Văn T2 – Sinh năm: 1991. Đồng cư trú: Thôn D, xã C, huyện B, tỉnh A. 5. Chị Nguyễn Thị T3 – Sinh năm: 1988; nơi cư trú: Khu Z, thị trấn X, huyện B, tỉnh A. 6. Chị Nguyễn Thị T4 – Sinh năm: 1986; nơi cư trú: Xã V B, huyện W, thành phố R.

- Chị Nguyễn Thị Ánh S và chị Nguyễn Thị Minh L đều ủy quyền cho bà Khổng Thị T – Sinh năm: 1963; nơi cư trú: Thôn D, xã C, huyện B, tỉnh A (Theo các Giấy ủy quyền ngày 30/7/2019 và 31/7/2019). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Án phí DSST: 2.1.1. Hoàn trả lại cho bà Khổng Thị T 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí bà Khổng Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004348 ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh A. 2.1.2. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ 2.800.000đ (hai triệu tám trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004360 ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh A. 2.2. Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ