- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 312/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Kim H, sinh năm 1979. Nơi cư trú: ấp L, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1983. Nơi cư trú: ấp L, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Kim H và chị Nguyễn Thị Kim D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Lê Kim H và chị Nguyễn Thị Kim D thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh H và chị D không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh H và chị D có 01 con chung là Lê Hùng N, sinh ngày 15/12/2002, hiện tại cháu N đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. 2.3. Về tài sản chung: Anh H và chị D tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. 2.4. Về nợ chung: Anh H và chị D khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. 2.5. Về án phí: Anh Lê Kim H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000628 ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Hoàn lại cho anh Lê Kim H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND P.5, TP. M;
Nguyễn Xuân Triều
- Lưu hồ sơ vụ án.