vanban.org

Quyết định 249/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phùng Thanh Đ, sinh năm: 1976; HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện B, thành phố Hà Nội.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Thanh Đ và chị Lê Thị H. Về quan hệ con chung: Có 01 con chung, cháu Phùng Thị Nguyệt A, sinh ngày: 14/11/2020. Giao cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng Thị Nguyệt A cho đến khi cháu A trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có thay … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phùng Thanh Đ, sinh năm: 1976; HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện B, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B - TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2022/QĐST-HNGĐB, ngày 09 tháng 06 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN DÂN HUYỆN B - HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Trung Thành Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đại Huy 2. Ông Phùng Xuân Phong Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 65 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phùng Thanh Đ, sinh năm: 1976; HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện B, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1979; HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện B, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Thôn L, xã V, huyện B, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Thanh Đ và chị Lê Thị H.

- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung, cháu Phùng Thị Nguyệt A, sinh ngày: 14/11/2020. Giao cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng Thị Nguyệt A cho đến khi cháu A trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Phùng Thanh Đ cho đến khi chị Lê Thị H có yêu cầu hoặc khi có thay đổi khác. Anh Đ được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền được ngăn cản.

- Về tài sản riêng: Không có.

- Về tài sản chung và công sức: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Phùng Thanh Đ phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền số: 0060011 ngày 21/2/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ