vanban.org

Quyết định 249/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Bùi L và ông Trần Hoàng S. Về con chung: Bà Trần Bùi L và ông Trần Hoàng S có 02 ngƣời con chung Trần Hoàng Y, sinh ngày 15/8/2013 và Trần Hoàng O, sinh ngày 29/4/2016. Sau khi ly hôn bà Trần Bùi L đƣợc trực tiếp, chăm sóc nuôi dƣỡng, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 249/2021/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 350/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Bùi L, sinh năm 1989; trú tại: A2b.3.18 (NOXH), khu phố 4, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Ông Trần Hoàng S, sinh năm 1990; trú tại: A2b.3.18 (NOXH), khu phố 4, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Bùi L và ông Trần Hoàng S tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Mỹ L, huyện C, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 04/2013, quyển số 01 ngày 05/02/2013.

Thời gian đầu sau khi kết hôn, bà Trần Bùi L và ông Trần Hoàng S chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hiện tại, bà Trần Bùi Li và ông Trần Hoàng S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Bà Trần Bùi L và ông Trần Hoàng S có 02 ngƣời con chung Trần Hoàng Y, sinh ngày 15/8/2013 và Trần Hoàng O, sinh ngày 29/4/2016. Sau khi ly hôn bà L đƣợc trực tiếp, chăm sóc nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông Sang phải cấp dƣỡng nuôi con.

. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Bùi L và ông Trần Hoàng S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Trần Bùi L và ông Trần Hoàng S là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và không cấp dƣỡng nuôi con, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Bùi L và ông Trần Hoàng S.

- Về con chung: Bà Trần Bùi L và ông Trần Hoàng S có 02 ngƣời con chung Trần Hoàng Y, sinh ngày 15/8/2013 và Trần Hoàng O, sinh ngày 29/4/2016. Sau khi ly hôn bà Trần Bùi L đƣợc trực tiếp, chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục 02 ngƣời con chung và không yêu cầu ông Trần Hoàng S cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Trần Bùi L và Ông Trần Hoàng S phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0053934 ngày 01/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ