- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lý Thị Hồng T; Sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số 420 Trường Chinh, Phường 13, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 24 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Lý Thị Hồng T; Sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số 420 Trường Chinh, Phường 13, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Ngọc N; Sinh năm: 1985. Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Đường B, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, khôngtráiđạođức xãhội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏathuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lý Thị Hồng T; Sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số 420 Trường Chinh, Phường 13, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Ngọc N; Sinh năm: 1985. Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Đường B, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ cư trú: Đường C, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Hồng T và ông Trần Ngọc N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 87 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/7/2009). 2.2.Về con chung: Bà Lý Thị Hồng T và ông Trần Ngọc N có con là Trần Ngọc Nhã Phương, sinh ngày 28/7/2011 và Trần Ngọc Nhã V, sinh ngày 01/8/2013. Bà Lý Thị Hồng T giao con Trần Ngọc Nhã P, sinh ngày 28/7/2011 và Trần Ngọc Nhã Vy, sinh ngày 01/8/2013 cho ông Trần Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết. Ông Trần Ngọc N có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi bà Lý Thị Hồng T đến thăm con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3.Về tài sản chung: Bà Lý Thị Hồng T và ông Trần Ngọc N tự thỏa thuận. 2.4.Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Lý Thị Hồng T tự nguyện nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0039840 ngày 20/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh (để xóa sổ bộ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Trần Văn Long |