vanban.org

Quyết định 249/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anhNgô Văn Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Ngô Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T, anh Q cùng xác định có 02 con chung là Ngô Thị Ngọc A, sinh ngày 13/12/2006 và Ngô Thị Ngọc M, sinh ngày 24/02/2015. Khi ly hôn chị Thịnh, anh Q thống nhất thỏa thuận anh Q được trực tiếp nuôi con N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anhNgô Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2020/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 339/2020/TLST-HNGĐ ngày 14tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1990 Trú tại: Xóm Văn T, xã Lục Ba, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: AnhNgô Văn Q, sinh năm 1982 Trú tại: XómV, xã Lục Ba, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212,213của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anhNgô Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Ngô Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T, anh Q cùng xác định có 02 con chung là Ngô Thị Ngọc A, sinh ngày 13/12/2006 và Ngô Thị Ngọc M, sinh ngày 24/02/2015. Khi ly hôn chị Thịnh, anh Q thống nhất thỏa thuận anh Q được trực tiếp nuôi con Ngô Thị Ngọc A và chị T được trực tiếp nuôi con Ngô Thị Ngọc M, đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T, anh Q không yêu cầu Tòa án xem xét. Về quyền thăm nom con chung: Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản và nợ chung: Chị T, anh Q tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án xem xét. Về công sức đóng góp trong gia đình: Chị T, anh Q không yêu cầu Tòa án xem xét.

- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0013555 ngày 14/10/2020 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ. Hoàn trả chị Thịnh 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai thu số 0013555 ngày 14/10/2020 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ