- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình T-P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 234/2020/TLST–HNGĐ ngày 18/6/2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nôi dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
Nguyên đơn: Anh Bùi Phú T, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Thôn CH, xã TH, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm: 1992.
Nơi ĐKHKTT: Thôn CH, xã TH, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: Thôn ĐL, xã PĐ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Bùi Phú T là người nuôi dưỡng cháu Bùi Tuấn H, sinh ngày 08/9/2013 đến khi cháu H tròn 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu khác. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Ph đến khi có yêu cầu khác. Chị Ph được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Án phí: Anh Bùi Phú T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2012/ 00103 ngày 18/6/2020 tại Chi cục Thi hành án huyện Ba Vì nay được đối trừ vào số tiền mà anh T phải nộp. Hoàn trả anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TANDTP Hà Nội. - VKS huyện Ba Vì. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |