vanban.org

Quyết định 249/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Toàn T và chị Nguyễn Thị Bích H cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T chị H có 03 con chung tên Tô Toàn N, sinh ngày 07/12/2004, Tô Toàn Chánh T, sinh ngày 07/12/2004 và Tô Toàn Quỳnh N, sinh ngày 06/6/2013. Anh T chị H thỏa thuận giao cho anh T trực tiếp trô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 06 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 388/2019/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đấy:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Anh Tô Toàn T, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Khu 6, ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Khu 6, ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Toàn T và chị Nguyễn Thị Bích H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 18/5/2004, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Anh Tô Toàn T và chị Nguyễn Thị Bích H thuận tình ly hôn nên Tòa án ghi nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên Tô Toàn N, sinh ngày 07/12/2004, Tô Toàn Chánh T, sinh ngày 07/12/2004 và Tô Toàn Quỳnh N, sinh ngày 06/6/2013. Sau khi ly hôn anh T chị H thỏa thuận giao 03 con chung cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Đây là ý chí tự nguyện của hai bên nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn ngày 29/7/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Toàn T và chị Nguyễn Thị Bích H cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T chị H có 03 con chung tên Tô Toàn N, sinh ngày 07/12/2004, Tô Toàn Chánh T, sinh ngày 07/12/2004 và Tô Toàn Quỳnh N, sinh ngày 06/6/2013. Anh T chị H thỏa thuận giao cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 con chung. Anh T không yêu cầu chị Hiền cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm thời chị H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về Lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ. Anh T, chị H mỗi người phải chịu là 150.000đ. Anh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ. Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai số 0002480 ngày 29/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được trừ vào số tiền lệ phí anh T phải nộp. Anh T đã nộp xong tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ