vanban.org

Quyết định 249/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh T và chị Nguyễn Thị Trúc N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Minh T và ch Nguyễn Th Trúc N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Võ Minh T và ch Nguyễn Th Trúc N cùng thống nhất xác đ nh như sau: Trong quá trình chung sống, anh ch có 02 con chung tên là Võ Như , sinh ngày 06/4/2006 và Võ Văn An, sinh ngày 24/10/2009.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Minh T ly hôn Nguyễn Thị Trúc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh T và chị Nguyễn Thị Trúc N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2019/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 358/2019/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 8 năm 2019 giữa: N đơn: Anh Võ Minh T, sinh năm 1986. Đ a ch : số 856/1, ấp N, xã Đ, huyện K, t nh S. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc N, sinh năm 1986. Đ a ch HKTT: Đ a ch : số 856/1, ấp N, xã Đ, huyện K, t nh S. Đ a ch cư trú: số 122, ấp K, xã K, huyện K, t nh Sóc T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 là hoàn T tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh T và chị Nguyễn Thị Trúc N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Minh T và ch Nguyễn Th Trúc N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Võ Minh T và ch Nguyễn Th Trúc N cùng thống nhất xác đ nh như sau: Trong quá trình chung sống, anh ch có 02 con chung tên là Võ Như , sinh ngày 06/4/2006 và Võ Văn An, sinh ngày 24/10/2009. Anh Võ Minh T và ch Nguyễn Th Trúc N thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung là Võ Như , sinh ngày 06/4/2006 cho ch Nguyễn Th Trúc N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục đến tuổi trư ng thành (tr n 18 tuổi – theo nguyện vọng của cháu Như ). Anh Võ Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr . Giao con chung là Võ Văn An, sinh ngày 24/10/2009 cho anh Võ Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục đến tuổi trư ng thành (tr n 18 tuổi – theo nguyện vọng của cháu An). Ch Nguyễn Th Trúc N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Minh T khỏi phải cấp dư ng nuôi con chung là Võ Như , sinh ngày 06/4/2006 do ch Nguyễn Th Trúc N không yêu cầu. Ch Nguyễn Th Trúc N khỏi phải cấp dư ng nuôi con chung là Võ Văn An, sinh ngày 24/10/2009 do anh Võ Minh T N không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của anh Võ Minh T và ch Nguyễn Th Trúc N xác đ nh là tự thỏa thuận nên không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về án phí HNST: Anh Võ Minh T tự nguyện ch u T bộ án phí HNST là 150.000 đồng. Anh T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000800 ngày 29/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên anh T được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Do anh Võ Minh T tự nguyện ch u T bộ án phí HNST cho nên ch Nguyễn Th Trúc N khỏi phải ch u án phí HNST. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ