vanban.org

Quyết định 249/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị T, sinh năm 1991. Địa ch : khóm P, thị trấn C, huyện C, t nh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận 249/2019/QĐCNHGT ngày 20 tháng 08 năm 2019."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUY N CH U TH NH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 350/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/8/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thị T, sinh năm 1991.

Địa ch : khóm P, thị trấn C, huyện C, t nh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Võ Minh T, sinh năm 1986.

Địa ch : khóm P, thị trấn C, huyện C, t nh Đồng Tháp.

Chổ ở: ấp P, xã P, huyện C, t nh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 350/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2019, về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Thị T, sinh năm 1991.

Địa ch : khóm P, thị trấn C, huyện C, t nh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Võ Minh T, sinh năm 1986.

Địa ch : khóm P, thị trấn C, huyện C, t nh Đồng Tháp.

Chổ ở: ấp P, xã P, huyện C, t nh Đồng Tháp.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị T và anh Võ Minh T có 01 con chung tên Võ Minh T, sinh ngày 28/6/2006 (Hiện nay đang sống với anh Võ Minh T).

Chị Lê Thị T yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con (giao cháu Võ Minh T cho chị T nuôi sau khi ly hôn), chị T yêu cầu anh Võ Minh T cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi Võ Minh T đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Anh Võ Minh T đồng ý giao cháu Võ Minh T cho chị Lê Thị T chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Tâm đồng ý cấp dưỡng mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi Võ Minh T đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Anh Võ Minh T có quyền và ngh a vụ thăm nom chăm sóc con mà không ai được ngăn cản.

- Về án phí các đương sự thỏa thuận: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con là 150.000 đồng.

Anh Võ Minh T chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng.

Số tiền tạm ứng án phí mà chị Lê Thị T đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị T tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 0002223 ngày 05/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thì hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thì hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ