vanban.org

Quyết định 249/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Số 266 – 268 đường N, Phường T, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S khởi kiện ông Phan Xuân P về việc yêu cầu thanh toán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2018/QĐST- DSQuận 7, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/4/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2018 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ: Số 266 – 268 đường N, Phường T, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trường T, là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền .

- Bị đơn: Ông Phan Xuân P, sinh năm 1955.

Địa chỉ: 1041 tổ H, khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định ông Phan Xuân P còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng do hai bên ký ngày 16/6/2015 tình đến ngày 19/4/2018, bao gồm:

- Nợ gốc là 152.719.223 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu bảy trăm mười chín ngàn hai trăm hai mươi ba đồng);

- Nợ lãi: 119.551.047 đồng (Một trăm mười chín triệu năm trăm năm mươi mốt ngàn không trăm bốn mươi bảy đồng);

Tổng cộng là: 272.270.270 đồng (Hai trăm bảy mươi hai triệu hai trăm bảy mươi ngàn hai trăm bảy mươi đồng).

2.2. Ông Phan Xuân P có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn tính đến ngày 19/4/2018 là 272.270.270 đồng (Hai trăm bảy mươi hai triệu hai trăm bảy mươi ngàn hai trăm bảy mươi đồng). Hạn cuối (chót) thanh toán là ngày 30/7/2018. Cụ thể:

- Ngày 30/6/2018 thanh toán 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng)

- Ngày 30/7/2018 thanh toán 122.270.270 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu hai trăm bảy mươi ngàn hai trăm bảy mươi đồng)

Ngoài ra, kể từ ngày 19/4/2018 ông Phan Xuân P còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tiền lãi quá hạn trên nợ vốn với mức lãi suất theo thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng do hai bên ký ngày 16/6/2015 cho đến khi thanh toán hết nợ vốn.

3. Về án phí sơ thẩm:

Ông Phan Xuân P tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự là 6.608.757 đồng (Sáu triệu sáu trăm lẻ tám ngàn bảy trămnamw mươi bảy đồng).

Ngân hàng TMCP S không phải chịu tiền án phí sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 6.185.020 đồng (Sáu triệu một trăm tám mươi lăm ngàn không trăm hai mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0024982 ngày 02/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ