- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và Bà Nguyễn Thị Kim P. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2017/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN
TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2017/TLST- HNGĐ, ngày 24 tháng 7 năm 2017 giữa:
a) Nguyên đơn: Ông Trần Văn T - Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, thị xã ĐB, tỉnh Quảng Nam.
b) Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P - Sinh năm: 1978
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, thị xã ĐB, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phí và lệ phí.
Căn cứ vào biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và Bà Nguyễn Thị Kim P. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Kim P thuận tình ly hôn.
b) Về con chung: Không có
c) Về tài sản chung: Tự giải quyết
d) Về nợ chung: Không có.
đ) Về án phí: Ông Trần Văn T tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại Biên lai thu số 0008541, ngày 24/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả cho ông Trần Văn T tiền chênh lệch án phí là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - THADS thị xã Điện Bàn; - Các đương sự; - UBND xã Đ . - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Nhung |