- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Võ Thị Cẩm N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án việc dân sự thụ lý số: 298/2017/TLST- VDS ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa:
Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp A, xã B, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Chị Võ Thị Cẩm N, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Võ Thị Cẩm N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Võ Thị Cẩm N thuận tình ly hôn. + Về con chung: Anh H và chị N có 01 con chung là Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 03/8/2010. Sau khi ly hôn, anh H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Đ cho đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Chị N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. + Lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Anh H, chị N phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền lệ phí của anh H, chị N được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0010161 ngày 13/7/2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh H, chị N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã D; -Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trƣơng Thị Tiến |