vanban.org

Quyết định 248/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị H - Sinh năm 1983 Bị đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2026/QĐST- HNGĐNghệ An, ngày 22 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2026/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị H - Sinh năm 1983

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Bị đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1984

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã C, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình. Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị H - Sinh năm 1983

Bị đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã C, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Phạm Văn T thỏa thuận giao cháu Phạm Hữu T1, sinh ngày 10/7/2017 cho anh Phạm Văn T nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi, trưởng thành; Chị Phan Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Phạm Văn T không yêu cầu.

Chị Phan Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở, vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Phan Thị H và anh Phạm Văn T thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Phan Thị H và anh Phạm Văn T thỏa thuận chị Phan Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả cho lại cho chị H 150.000 đồng đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Nghệ An theo biên lai số 0003884 ngày 25/5/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ