vanban.org

Quyết định 248/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Ngọc S và chị Trần Thị Phương L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc S và chị Trần Thị Phương L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn S - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Ngọc S và chị Trần Thị Phương L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 423/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Ngọc S, sinh năm 1997,

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/7/2021

Địa chỉ: Thôn L, xã Q, TP . Hà Nội

- Bị đơn: Chị Trần Thị Phương L, sinh năm 1998,

Số căn cước: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/01/2025

Địa chỉ: Thôn L, xã Q, TP . Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Ngọc S và chị Trần Thị Phương L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc S và chị Trần Thị Phương L.

2.2. Con chung: có 02 con chung là Vũ Nhật H, sinh ngày 06/5/2019 và Vũ Khả H1, sinh ngày 20/02/2018.

Giao cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Vũ Nhật H và Vũ Khả H1 đến đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Vũ Nhật H số tiền 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng một tháng), kể từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu Vũ Nhật H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Chị L được quyền qua lại, chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.

2.3. Tài sản chung, công sức, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí: Anh Vũ Ngọc S phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Vũ Ngọc S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - Hà Nội theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0015664 ngày 10/11/2025, nay được khấu trừ vào số tiền anh S phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ