vanban.org

Quyết định 248/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cấn Văn V và bà Nguyễn Thị N 2.

TANDTP Hà Nội; VKSND huyện TT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ- Cấn Văn V và Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cấn Văn V và bà Nguyễn Thị N 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT- TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2024/QĐST- HNGĐTT, ngày 28 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 232/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 giữa;

- Nguyên đơn: Ông Cấn Văn V, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn 4, xã YB, huyện TT, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn 4, xã YB, huyện TT, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cấn Văn V và bà Nguyễn Thị N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Ông Cấn Văn V và bà Nguyễn Thị N có 03 con chung là Cấn Văn T, sinh ngày 31/12/1995, Cấn Quang L, sinh ngày 15/10/2000 và Cấn Tuấn V1, sinh ngày 02/01/2013. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Cấn Tuấn V1 cho ông Cấn Văn V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Cấn Tuấn V1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung do Cấn Văn V không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà Nguyễn Thị N cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với cháu Cấn Văn T và cháu Cấn Quang L đã đủ 18 tuổi và trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng. Bà Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa thăm nom con chung mà không ai được cản trở + Về tài sản chung và nợ: Ông Cấn Văn V và bà Nguyễn Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Ông Cấn Văn V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0018101 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. Hoàn trả ông Cấn Văn V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ