- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 248/2024/QĐST - HNGĐ | Vũng Liêm, ngày 15 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 532/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Kim H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Trương Thị Kim H là ông Trần Văn Ẩ, sinh năm: 1961.
Địa chỉ: ấp P, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trương Thị Kim H và anh Phạm Văn T thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau:
- Chia cho chị Trương Thị Kim H phần đất theo đo đạc thực tế 264 -2 (229 - 2) diện tích 26,3m2, loại đất CLN (gồm các mốc 13;12;c;b;13); thửa 264-4 (228-2) diện tích 1282,5m2, loại đất LUC (gồm các mốc b;c;11;10;d;16;15;4;b); Thửa 231 -2 (228- 4 + 227 -2) diện tích 1713,6m2 loại đất LUC (gồm các mốc d;10;9;8;7;d), các thửa đất cùng tọa lạc ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long do chị Trương Thị Kim H và anh Phạm Văn T kê khai đăng ký nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chị Trương Thị Kim H được quyền sở hữu cây trồng trên phần đất được chia.
- Chia cho anh Phạm Văn Toàn p đất theo đo đạc thực tế tại thửa 264 -1 (229 - 1) diện tích 52,5m2, loại đất CLN (gồm các mốc 1;13;b;a;1); thửa 264-3 (228-1) diện
1
tích 1445,6m2, loại đất LUC (gồm các mốc a;b;14;15;16;d;3;2;a); Thửa 231 -1 (228-3 + 227 -1) diện tích 1555,0m2 loại đất LUC (gồm các mốc 3;d;7;6;5;4;3), các thửa đất cùng tọa lạc ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long do chị Trương Thị Kim H và anh Phạm Văn T kê khai đăng ký nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Anh Phạm Văn T được quyền sở hữu nhà ở, vật kiến trúc và cây trồng trên phần đất được chia.
(Vị trí kích thước, giáp cận của các phần đất kèm theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh V ngày 13/6/2024).
Các đương sự được quyền đăng ký kê khai biến động đất đai theo quy định của pháp luật.
* Về chi phí khảo sát, đo đạc và định giá tài sản là 8.628.000đ (Tám triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn đồng). Chị Trương Thị Kim H và anh Phạm Văn T mỗi người tự nguyện chịu ½ chi phí khảo sát, đo đạc và định giá tài sản. Nên chị Trương Thị Kim H và anh Phạm Văn T mỗi người phải nộp 4.314.0000đ (Bốn triệu ba trăm mười bốn nghìn đồng). Anh Phạm Văn T phải nộp số tiền 4.314.0000đ (Bốn triệu ba trăm mười bốn nghìn đồng) để hoàn trả lại cho chị Trương Thị Kim H do chị H đã nộp tạm ứng trước.
* Về án phí sơ thẩm:
- Buộc chị Trương Thị Kim H phải nộp 5.066.000đ (năm triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.550.000đ (năm triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0008472 ngày 07/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Số tiền còn lại 484.000đ (bốn trăm tám mươi bốn nghìn đồng) hoàn trả cho chị Trương Thị Kim H.
- Buộc anh Phạm Văn T phải nộp 5.224.000đ (Năm triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 3 | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Vui |