- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 248/2023/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Kim T và anh Trịnh Văn S
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 07 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 176/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Kim T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Xóm 06, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Trịnh Văn S, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Kim T và anh Trịnh Văn S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trịnh Tuấn P, sinh ngày 02/8/2014 cho chị Vũ Thu Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Trịnh Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị Vũ Thị Kim T do hiện tại chị Vũ Thị Kim T không yêu cầu. Anh Trịnh Văn S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai: Chị Vũ Thị Kim T và anh Trịnh Văn S xác định không có tài sản chung, đất đai chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Vũ Thị Kim T và anh Trịnh Văn S xác định không có vay nợ chung, không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị Kim T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000870 ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho chị Vũ Thị Kim T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Trịnh Văn S không phải nộp án phí sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố T; - THADS thành phố T; - UBND phường Đ; - Các đương sự; - Lưu. | Vương Thị Lan |