vanban.org

Quyết định 248/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Tuấn C và bà Nguyễn Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phạm Tuấn C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Tuấn C và bà Nguyễn Thị T có 02 con chung là cháu Phạm Diệu L, sinh ngày 16/01/1996 và cháu Phạm Linh Đ, sinh ngày 14/8/2009. Chị Phạm Diệu L đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có g…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Tuấn C xin ly hôn bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Tuấn C và bà Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
***
Thường Tín, ngày 13 tháng 12 năm 2023

Số: 248/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 296/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Tuấn C, sinh năm 1970.

ĐKNKTT và trú tại: Phố Q, xã N, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976.

ĐKNKTT và trú tại: Phố Q, xã N, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Tuấn C và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phạm Tuấn C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Tuấn C và bà Nguyễn Thị T có 02 con chung là cháu Phạm Diệu L, sinh ngày 16/01/1996 và cháu Phạm Linh Đ, sinh ngày 14/8/2009. Chị Phạm Diệu L đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có gia đình riêng nên không yêu cầu xem xét giải quyết. Giao cháu Phạm Linh Đ cho ông Phạm Tuấn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Ông C, bà Thủy tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Bà Thủy có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Ông Phạm Tuấn C và bà Nguyễn Thị Thủy tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Phạm Tuấn C tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng ông C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0016034 ngày 01/12/2023. Hoàn trả cho ông C 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ