- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Diện - Tuấn - LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Vũ Văn T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2023/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn : Chị Trần Thị D, sinh năm 1993.
Địa chỉ : Xóm 9, xã Q, huyện T , tỉnh T
Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1988.
Địa chỉ : Xóm 9, xã Q, huyện T, tỉnh T.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Vũ Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Vũ Văn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Vũ Văn T có 02 con chung là Vũ Thị Q A, sinh ngày 29/10/2014 và Vũ Thị Quỳnh T, sinh ngày 06/10/2017. Ly hôn : Anh Vũ Văn T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung; Chị Trần Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng tự chia, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị D và anh Vũ Văn T thỏa thuận: Chị D chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị D đã nộp theo biên lai thu số 0016287 ngày 12/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T; Chị D được nhận lại số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Trần Thị D va anh Vũ Văn T - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - UBND xã Q, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng T |