- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L và anh Nguyễn Văn M (Theo trích lục kết hôn số 1404/TLKH-BS ngày 01/10/2019 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp ngày 01/10/2019).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Nông, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 314/2020/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 08 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị L, sinh năm: 1993. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn M, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 09 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L và anh Nguyễn Văn M (Theo trích lục kết hôn số 1404/TLKH-BS ngày 01/10/2019 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp ngày 01/10/2019). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Huỳnh Thị L và anh Nguyễn Văn M tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn M được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Cẩm Đ, sinh ngày 30/07/2017 (hiện cháu Đ đang sống với anh M). Chị Huỳnh Thị L không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung (do anh Nguyễn Văn M không yêu cầu). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. * Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: các đương sự thống nhất như sau: Chị Huỳnh Thị L đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình (phần ông L nộp 75.000 đồng và chị L đồng ý nộp thay cho anh M 75.000 đồng) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002364, quyển số 0048, ngày 31/08/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Chị Huỳnh Thị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn M không phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA huyện cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Trí Viễn |