vanban.org

Quyết định 248/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lử Diệu A và anh Trần Tấn T. 2.

Về hôn nhân: Chị Lử Diệu A và anh Trần Tấn T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con tên Trần Thảo N, sinh ngày 09 – 3 – 2006 cho chị Lử Diệu A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Tấn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lử Diệu A và anh Trần Tấn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2020/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 20 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Tuấn Kiệt. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Hữu Khánh. 2. Ông Nguyễn Văn Mầm. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản phiên tòa ngày 20 tháng 10 năm 2020; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 371/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lử Diệu A - Sinh năm 1982. Cư trú: ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Trần Tấn T - Sinh năm 1976. Nơi ĐKTT: Số 77 đường H, khóm 9, phường 1, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Cư trú: ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lử Diệu A và anh Trần Tấn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lử Diệu A và anh Trần Tấn T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con tên Trần Thảo N, sinh ngày 09 – 3 – 2006 cho chị Lử Diệu A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Tấn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lử Diệu A và anh Trần Tấn T thống nhất có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lử Diệu A và anh Trần Tấn T thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lử Diệu A và anh Trần Tấn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, chị A đồng ý nộp thay cho anh T. Do đó chị A phải chịu số tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, đã qua chị A có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005641 ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Sau khi đối trừ chị A đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Trần Tấn T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. -Nơi nhận:

Cỡ chữ