vanban.org

Quyết định 248/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 24/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh M và anh Phạm Trung T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Phạm Thanh N, sinh năm 12/6/2015. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 248/2019/QĐST-VHNGĐ
Long Biên, ngày 24 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 258/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Chị Nguyễn Thanh M, sinh năm 1993; HKTT và hiện trú tại: Tổ X Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

2. Anh Phạm Trung T, sinh năm 1985; HKTT và hiện trú tại: Tổ Y phường Cự Khối, Long Biên, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/4/2019, chị Nguyễn Thanh M và anh Phạm Trung T đã thỏa thuận: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thanh M và anh Phạm Trung T thuận tình ly hôn; Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Phạm Thanh N, sinh năm 12/6/2015. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, không yêu cầu anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung vợ chồng: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Chị Nguyễn Thanh M và anh Phạm Trung T chịu tiền lệ phí theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)/ 01 người.

[2] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16/04/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh M và anh Phạm Trung T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Phạm Thanh N, sinh năm 12/6/2015. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác.

Anh T có quyền được gặp gỡ, chăm sóc con chung, không ai có quyền được ngăn cản.

- Về tài sản chung vợ chồng và nợ chung vợ chồng: Hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: : Chị Nguyễn Thanh M và anh Phạm Trung T mỗi người phải đóng 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn. Xác nhận chị M đã nộp150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001523 ngày 18/4/2019 và anh Tđã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001524 ngày 18/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ