- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Người yêu cầu: Bà Lê Thị A, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2019 giữa : Người yêu cầu: Bà Lê Thị A, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp Bờ Kinh 1, xã Mỹ Hòa, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Người yêu cầu: Ông Võ B, sinh 1975. Địa chỉ: Số X Cách Mạng Tháng 8, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Người yêu cầu: Bà Lê Thị A, sinh năm 1979. Địa chỉ: xã Mỹ Hòa, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Người yêu cầu: Ông Võ B, sinh 1975. Địa chỉ: Số X Cách Mạng Tháng 8, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : 2.1. Về con chung: Có 02 con chung là Võ T, sinh ngày 27/6/2002 và Võ Kim Đại sinh ngày 30/10/2008. Bà Lê Thị A sẽ trực tiếp giữ nuôi cả hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. 2.2. Về tài sản : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí : Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Võ B và bà Lê Thị A chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021790 ngày 30/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho ông Võ B và bà Lê Thị A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND Quận 3; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3; - UBND P.Hải Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (Quân). | THẨM PHÁN Phạm Thị Minh Thảo |