vanban.org

Quyết định 248/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Công D1 với chị Lê Thị Ngọc D2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Công D1 và chị Lê Thị Ngọc D2 tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Công D1 với chị Lê Thị Ngọc D2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 10 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 356/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Công D1, sinh năm: 1990.

Nơi đăng ký HKTT: ấp TBT, xã VT, huyện ThS, tỉnh An Giang.

Chỗ ở: ấp BP, xã TA, huyện CC, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc D2, sinh năm: 1984.

Cư trú tại: ấp Đ, xã NL, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu của hai bên đương sự đề ngày 02 tháng 7 năm 2018 đề nghị Tòa án nhân dân huyện C giải quyết vụ án trước thời hạn theo quy định pháp luật với lý do cả hai đều đi làm ở xa, việc đi lại ra Tòa phần nào ảnh hưởng đến công việc hiện tại và hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tất cả vấn đề có tranh chấp;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Công D1 với chị Lê Thị Ngọc D2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Công D1 và chị Lê Thị Ngọc D2 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Võ Công D1 và chị Lê Thị Ngọc D2 tự nguyện thỏa thuận giao con chung tên Võ Minh T, sinh ngày 29/4/2010 cho chị D2 tiếp tục nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của cháu T là muốn được sống với mẹ.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Công D1 và chị Lê Thị Ngọc D2 tự nguyện thỏa thuận anh D1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con tên Võ Minh T, sinh ngày 29/4/2010 mỗi tháng 2.000.000 đ (Hai triệu đồng), cấp dưỡng đến khi cháu T tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Võ Công D1 và chị Lê Thị Ngọc D2 thống nhất xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Võ Công D1 và chị Lê Thị Ngọc D2 thống nhất xác định không nợ ai, cũng không ai nợ anh chị, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Võ Công D1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh D1 đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2015/0017375 ngày 21 tháng 6 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.

Chị Lê Thị Ngọc D2 không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ