vanban.org

Quyết định 248/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
!
!HUYỆN!THỌ!XUÂN!
!TỈNH!THANH!HOÁ!
Số: 248/2017/QĐST-HNGĐ
Thọ Xuân, ngày 28 tháng 11 năm 2017

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017, giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983, địa chỉ: Tổ xx khu phố P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước và anh Trịnh Đình V, sinh năm 1979, địa chỉ: Thôn 11, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017,

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình V!

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình V tự nguyện thuận tình ly hôn.!

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình V thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Trịnh Thị Ngọc H, sinh ngày 11/10/2016, hiện tại cháu Huyền đang ở với chị H;

Ly hôn: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung; Anh Trịnh Đình V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Trịnh Đình V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình V thống nhất không có tài sản chung, không vay nợ của ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.!

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình V thỏa thuận chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000697 ngày 24/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng.!

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:! !

!

!

!!!!!!!!!!!!

!

!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!

- VKSND huyện Thọ Xuân;

!

- Chi cục THADS huyện Thọ Xuân;

- P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa;

- Các đương sự;

- UBND xã X;

Lê!Minh!Tiến

- Lưu hồ sơ.

Cỡ chữ