vanban.org

Quyết định 248/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh N V H, sinh ngày 03-4-1990 Nơi cư trú: Số nhà 118, Tổ 5, ấp V T, xã V B, huyện C T, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Hậu với chị Trần Thị Mỹ Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, Ngày 17 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Đông Hòa

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Thanh Sơn

Ông Phan Văn Dân

-Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Sơn là Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên

tòa: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.

Căn cứ Các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Các Điều 9, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014;

Căn cứ khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14

ngày 30-12-2016, của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV Quy định về mức

thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 155/2017/TLST-HNGĐ

ngày 11 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của

luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

-Nguyên đơn: Anh N V H, sinh ngày 03-4-1990

Nơi cư trú: Số nhà 118, Tổ 5, ấp V T, xã V B, huyện C T, tỉnh An Giang.

-Bị đơn: Chị T T M H, sinh ngày 14-02-1993

Nơi cư trú: Tổ 30, ấp V L, xã V B, huyện C T, tỉnh An Giang.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị T T M H được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên

N K H, sinh ngày 17-11-2011 và N G H, sinh ngày 04-8-2014.

Chị T T M H và các thành viên trong gia đình chị H không được cản trở

anh N V H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con (chị H phải tạo điều kiện cho anh H được đưa hai cháu K H và G H về thăm gia đình bên nội nếu hai cháu đồng ý).

Anh N V H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu

đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của anh H.

Việc nuôi con là không cố định.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T T M H không yêu cầu anh N V H cấp

dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh N V H và chị T T M H trình bày

không có. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh N V H đồng ý chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình

sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000638 ngày 11-5-2017 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ