vanban.org

Quyết định 2478/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Phan Hồng Nh và ông Nguyễn Đình Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Hồng Nh và ông Nguyễn Đình Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Phan Hồng Nh và ông Nguyễn Đình Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2478/2023/QĐST - HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2023/TLST- HNGĐ ngày 10

tháng 02 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Th, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Khu phố 4, phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Phan Hồng Nh, sinh năm: 1985

Địa chỉ: đường số 4 Lò Lu, phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Phan Hồng Nh và ông Nguyễn Đình Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Hồng Nh và ông Nguyễn Đình Th thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân xã Quảng Thọ, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 02/02/2009 cho ông Nguyễn Đình Th và bà Phan Hồng Nh không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Phan Thái Bảo, sinh ngày 04/02/2011 và Nguyễn Thái Hoàng, sinh ngày 25/10/2014 cho ông Nguyễn Đình Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Phan Hồng Nh không cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung đối với:

+ 01 xe Airblade màu đen pha vàng biển số 59 – X1 445.24

+ 1 máy tính Asus màu bạc.

+ 1 máy tính Macbook màu hồng.

+ 1 xe ô tô nhãn hiệu Lugen, biển số 51A – 860.74.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có.

Đình chỉ giải quyết việc bà Phan Hồng Nh yêu cầu ông Võ Chung Ba phải trả cho bà Nhung số tiền 100.000.000 đồng.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Nguyễn Đình Th chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng, bà Phan Hồng Nh chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng nhưng ông Thái tự nguyện chịu thay cho bà Nhung và được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí mà ông Thái đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007879 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức. Trả lại cho ông Nguyễn Đình Th 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp.

Trả lại cho bà Phan Hồng Nh số tiền 6.850.000 (Sáu triệu tám trăm năm mươi ngàn) đồng tạm ứng án phí mà bà Nhung đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003715 ngày 06/6/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ