- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ H XIN LH D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 397/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn M, xã C, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn M, xã C, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn D trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Nguyễn Minh H1, sinh ngày 08/3/2011 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 24/10/2014, kể từ khi ly hôn đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D số tiền là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/ 01 tháng/ 01 cháu, tổng 02 cháu là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/ 01 tháng, kể từ tháng 9 năm 2026, đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002006 ngày 10/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định của Luật thi hành án dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 6 – Phú Thọ; - Phòng THADS Khu vực 6 – Phú Thọ; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Cẩm Khê; - Các đương sự; - Lưu: HS,VP | THẨM PHÁN Trần Việt Dũng |