vanban.org

Quyết định 247/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm: 1988. Nơi thường trú: Thôn P, xã K, thành phố H. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 28/6/2021. Bị đơn: Anh Hồ Sĩ Q, sinh năm: 1983. Nơi thường trú: Thôn X, xã H, thành phố H. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 08/11/2022. 2. Sự thỏa thuận c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị H - Hồ Sĩ Q - Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 247/2026/QĐST-HNGĐHuế, ngày 07 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Sỹ Định. 2. Bà Nguyễn Nhàn Khánh Phú. Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm: 1988. Nơi thường trú: Thôn P, xã K, thành phố H. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 28/6/2021.

- Bị đơn: Anh Hồ Sĩ Q, sinh năm: 1983. Nơi thường trú: Thôn X, xã H, thành phố H. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 08/11/2022. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Hồ Sĩ Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị H và anh Hồ Sĩ Q công nhận vợ chồng có 03 người con chung là cháu Hồ Minh Q1, sinh ngày 30/5/2015; cháu Hồ Minh T, sinh ngày 08/10/2019 và cháu Hồ Minh S, sinh ngày 27/11/2022. Chị Đinh Thị H và anh Hồ Sĩ Q thỏa thuận giao cả 03 người con chung là Hồ Minh Q1, Hồ Minh T, Hồ Minh S cho chị Đinh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Hồ Sĩ Q có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Anh Hồ Sĩ Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 2.000.000 đồng/tháng (tức 6.000.000 đồng/03 cháu/01 tháng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và chị H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nêu trên thì anh Q còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đinh Thị H và anh Hồ Sĩ Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đinh Thị H thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001553 ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Chị Đinh Thị H đã nộp đủ. Anh Hồ Sĩ Q phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ