- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị D ly hôn anh Trần Đoàn Quang V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Đoàn Quang V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh ngày 29/01/1997. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 10/8/2021. Quê quán (theo CCCD): phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định – Nay là phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Tổ 12, khu phố 18, phường Q, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh Trần Đoàn Quang V, sinh ngày 25/4/1991. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 17/6/2021. Quê quán (theo CCCD): phường Tn, thị xã H, tỉnh Bình Định – Nay là phường T, tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Tổ 12, khu phố 18, phường Q, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Đoàn Quang V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị D, anh V thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Nguyễn Quang V, sinh ngày 28/9/2013, sức khỏe bình thường.
- Về nuôi con: Chị D, anh V thống nhất giao con chung là cháu Trần Nguyễn Quang V, sinh ngày 28/9/2013 cho chị D được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Chị D, anh V tự thoả thuận, không yêu cầu, Tòa không giải quyết. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Dung đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002012 ngày 11 tháng 3 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND Khu vực 1 – Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND P. Đống Đa, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định - Nay là phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai (ĐKKH số 69/2015 ngày 11/5/2015); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Định |