- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Kiều N-Nguyễn Ngọc K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kiều N và ông Nguyễn Ngọc K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 388/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Trương Thị Kiều N, sinh năm 1998; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục C cấp. Địa chỉ: Ấp M, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1994; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục C cấp. Địa chỉ: Ấp Đ, xã C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kiều N và ông Nguyễn Ngọc K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao giao con chung tên Nguyễn Trương Nguyên K1, sinh ngày 19/12/2024 cho bà Trương Thị Kiều N chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Nguyễn Ngọc K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Ông Nguyễn Ngọc K được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. 2.2 Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí hôn nhân gia đình: Bà N tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009317 ngày 04/6/2026 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Chợ Gạo, ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Minh |