- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Xuân N và bà Trần Thị D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 12 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 369/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Xuân N, sinh năm 1983 Địa chỉ: đường P, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên
- Bị đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1985 Địa chỉ: đường P, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Xuân N và bà Trần Thị D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Ngọc Diệu T, sinh ngày 13/11/2009 và Lê Trần Kim B, sinh ngày 12/02/2013 (hiện nay hai con đang ở với ông Ngọc, bà Diệu). Ông Lê Xuân N và bà Trần Thị D thống nhất giao 02 con chung cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (Phù hợp với nguyện vọng của hai con).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị D không yêu cầu ông Lê Xuân N Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng. -Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Xuân N chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST. Ông Lê Xuân N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007556 ngày 31/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên hoàn lại cho ông Lê Xuân N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP Tuy Hòa; - THADS TP Tuy Hòa; - UBND phường 8, TP Tuy Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hoa Dung |