- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T, Mai Duy C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Duy C.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 247/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2022/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 07 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T. Địa chỉ: Tổ 8, phường T, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Mai Duy C. Địa chỉ: Tổ 8, phường T, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành (Thứ Sáu, ngày 29/7/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Duy C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung:
Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung Mai Ngọc T, sinh ngày 29/01/2009 và Mai Tuấn M, sinh ngày 25/7/2020, đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Mai Duy C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Mai Hà A, sinh ngày 08/12/2016, đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Mai Duy C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Mai Ngọc T, sinh ngày 29/01/2009, mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2022 đến khi con đủ 18 tuổi.
Anh Mai Duy C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Mai Tuấn M, sinh ngày 25/7/2020, mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2022 đến khi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
b) Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Về nợ chung: Không.
d) Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 00002184, quyển số 044, ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La; - Chi cục THADS thành phố Sơn La; - UBND phường Quyết Thắng, TP Sơn La, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |