- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Trương Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| .TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Số: 247/2021/QĐST-HNGĐ | C, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 422/ 2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 2001. Địa chỉ: số 299/20, ấp A, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Anh Trƣơng Văn Đ, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự Đ ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Trương Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Trương Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trương Quốc V, sinh ngày 24/4/2017 cho anh Trương Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Trần Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Đ không có yêu cầu. Chị Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo qui định pháp luật, không ai Đ cản trở.
- Tài sản chung, nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Đ cấn trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0000885 ngày 10/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C nên Đ hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Đ ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - CC THADS huyện; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN TÚ ANH |